hận thù

hận thù

Hận thù giữa hai dòng họ đã kéo dài qua nhiều thế hệ.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cảm giác căm ghét, oán hận sâu sắc dai dẳng giữa các cá nhân hoặc nhóm với nhau: "Hận thù" chỉ trạng thái tình cảm tiêu cực mạnh mẽ, thường xuất phát từ những mâu thuẫn, tổn thương hoặc mất mát trong quá khứ, dẫn đến mong muốn trả thù hoặc gây hại cho đối phương.
    • Mối thù hằn, mối thâm thù: "Hận thù" còn được dùng để chỉ chính mối quan hệ thù địch, xung đột kéo dài giữa các bên.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hận thù giữa hai dòng họ đã kéo dài qua nhiều thế hệ. (Mối thù hằn giữa hai dòng họ đã kéo dài qua nhiều thế hệ.)
    • Anh ấy nuôi dưỡng hận thù trong lòng sau sự phản bội đó. (Anh ấy nuôi dưỡng lòng căm hận trong lòng sau sự phản bội đó.)
    • Không nên để hận thù che mờ lý trí. (Không nên để lòng thù hận che mờ lý trí.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mối hận thù": cụm từ thường dùng để nhấn mạnh tính chất của một quan hệ thù địch cụ thể, lịch sử.

    • Mối hận thù ấy cuối cùng đã được hóa giải. (Mối thù hằn ấy cuối cùng đã được hóa giải.)
  • "Chất chứa/ôm ấp hận thù": diễn tả việc giữ lòng căm hận trong mình một thời gian dài.

    • Ông ấy đã chất chứa hận thù suốt mười năm trời. (Ông ấy đã giữ mối hận thù trong lòng suốt mười năm trời.)
Biến thể từ gần giống
  • Hận (danh từ): lòng căm hận, thường dùng trong các kết hợp như "căm hận", "hận đời".
  • Thù (danh từ): mối thù, thường dùng trong các kết hợp như "thù hằn", "cửu thù".
  • Thù hận (danh từ): từ đồng nghĩa, có nghĩa tương tự "hận thù".
  • Căm hận (động từ): căm ghét hận thù.
  • Thù hằn (danh từ): mối thù dai dẳng, lâu năm.
Từ đồng nghĩa
  • Oán hận: vừa oán trách vừa hận thù.
  • Căm thù: căm ghét thù hận (thường nhấn mạnh cảm xúc mãnh liệt).
  • Thù địch: tình trạng chống đối, coi nhau như kẻ thù.
Các cụm từ liên quan
  • Hóa giải hận thù: xóa bỏ, giải tỏa mối hận thù.

    • Hai bên đã ngồi lại để hóa giải hận thù. (Hai bên đã ngồi lại để xóa bỏ mối thù hằn.)
  • Nuôi dưỡng hận thù: tiếp tục giữ làm cho lòng hận thù lớn thêm.

    • Nuôi dưỡng hận thù chỉ làm tổn thương chính mình. (Tiếp tục vun đắp lòng thù hận chỉ làm tổn thương chính bản thân mình.)
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Oán cừu giải thì oán cừu kết: (Thành ngữ Hán Việt) Giải được mối thù thì mối thù mới lại kết. Ý nói vòng oán thù khó dứt.
  • Một sự nhịn, chín sự lành: Khuyên người ta nên nhẫn nhịn để tránh gây thêm hận thù, tranh chấp.